ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT CÓ DẦU

Oil Filled Pressure Gauges

Định nghĩa đồng hồ đo áp suất có dầu

Đồng hồ đo áp suất có dầu là dụng cụ cơ học dùng để đo áp suất trong môi trường tải trọng và có độ rung động cao. Dầu bên trong đồng hồ làm giảm rung động xảy ra trong quá trình sử dụng, tăng tuổi thọ giảm khả năng hỏng hóc thiết bị.

Không chỉ giảm thiểu rung động, dầu bên trong đồng hồ còn có chức năng bôi trơn các bộ phận chuyển động của máy đo, giảm ma sát, ngăn ngừa sự ăn mòn bên trong. Tất cả các yếu tố của đồng hồ có dầu nhằm tăng tuổi thọ và giảm chi phí thay thế cho sản phẩm.

Đồng hồ đo áp suất có dầu

Đồng hồ đo áp suất có dầu

Thông số kỹ thuật

  • Đường kính mặt: 63, 80, 100, 160 (mm)
  • Kích cỡ chân ren: 1/2”, 1/4”, 3/8”, 3/4″, 1’’, 1.1/4″,…
  • Chất liệu đồng hồ áp: inox 304, inox 316
  • Kiểu kết nối: lắp ren, lắp bích
  • Kiểu chân: chân đứng, chân sau, chân lệch, chân đồng,…
  • Kiểu đồng hồ áp: có dầu, không dầu
  • Tiêu chuẩn: IP67, IP68,…
  • Độ chính xác: 1.0, 1.6, 2.5,…
  • Áp lực làm việc: 2 bar – 40 bar
  • Nhiệt độ làm việc: 180 độ C
  • Môi trường làm việc: nước, khí, hơi,…

Cấu tạo đồng hồ đo áp suất

Đồng hồ áp suất có cấu tạo khá phức tạp, nó là một cỗ máy hoạt động với các bộ phận sau:

  • Vỏ đồng hồ: thường được làm bằng nhựa, đồng hay inox tùy mỗi ứng dụng và tiêu chuẩn khác nhau mà tạo theo vật liệu phù hợp.
  • Mặt hiển thị thông số: thường mặt hiển thị của đông hồ áp suất được làm bằng nhôm, với các chỉ số màu đen trên bề mặt đồng hồ.
  • Kim quay đồng hồ: dùng để hiễn thị áp suất lên bề mặt đồng hồ.
  • Bộ truyền động: bộ phận này nhận chuyển động từ ống bourdon và truyền đến kim đồng hồ, điều khiển kim đồng hồ di chuyền trên bề mặt hiển thị các chỉ số đo của áp suất.
  • Socket: là phần tiếp xúc giữa đồng hồ và bề mặt vật thể cần đo áp suất.
  • Mặt kính quan sát: thường được làm bằng kính cường lực giúp dễ dàng quan sát và tránh bị vỡ trong quá trình sử dụng.
  • Ngoài ra đồng hồ áp suất còn thành phần quan trọng, được xem như là trái tim của đồng hồ gọi là ống bourdon.

Đặc điểm và ứng dụng thực tế của đồng hồ đo áp suất có dầu.

Đồng hồ đo áp suất

Trên thị trường Việt Nam, đồng hồ đo áp suất có 2 loại chính là đồng hồ đo áp suất có dầu và đồng hồ đo áp suất không dầu.

Đối với đồng hồ áp suất có dầu giúp giảm rung động của đường ống khí sử dụng tác động lên đồng hồ, dầu trong đồng hồ giúp người vận hành có thể đọc giá trị áp suất đo trên đồng hồ dễ dàng hơn, tránh sai số.

Dầu được lắp đầy trong cơ cấu truyền động của đồng hồ, làm giảm ma sát, hao mòn giữa các bộ phận bên trong khi chuyển động.

Ngoài ra mặt đồng hồ sẽ không bị ngưng tụ bởi hơi nước, tăng khả năng chịu lực cho mặt kính.

Việc lựa chọn chất lỏng cho đồng hồ đo áp suất thường là glycerin hoặc dầu silicon và thường được sử dụng cho các ứng dụng nhiệt độ khắc nghiệt, đặc biệt là vấn đề đóng băng. Dầu có đặc tính cách điện sử dụng trong hệ thống có các tiếp điểm điện.

Phân loại đồng hồ đo áp suất

Hiện nay trên thị trường đồng hồ áp suất rất đa dạng, hình thức, mẫu mã và vật liệu cấu thành, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho người tiêu dùng.

Đồng hồ đo áp suất còn được phân loại dựa vào vật thể đo, vật liệu cấu tạo hay kiểu dáng đồng hồ.

Ví dụ: Đồng hồ đo áp suất nước, đồng hồ đo áp suất bánh xe, đồng hồ đo áp suất nồi hơi, hay đồng hồ đo áp suất khí nén,… có thể đặt tên đồng hồ theo nhu cầu sử dụng từ đó tạo nên sự đang dạng về đồng hồ đo áp suất.

Ngoài ra đồng hồ áp suất còn được phân loại theo vật liệu cấu thành như: đồng hồ đo áp suất chân đồng, đồng hồ áp suất bằng Inox, đồng hồ hồ đo áp suất thân inox, đồng hồ áp suất 2 kim, …

Sự đa dạng về mẫu mã sản phẩm giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn, cũng như đáp ứng nhu cầu sử dụng trong thực tế.

Website liên kết: thegioivalve, thegioimatbich , thietbinhapkhau

Sản phẩm cùng loại: